Cài đặt hệ thống
Chín nhóm cấu hình trong trang quản trị và ai được sửa.
Màn Cài đặt gồm chín nhóm. Truy cập cần quyền settings; chỉ Quản trị viên
được sửa, trừ hai ngoại lệ ở Điểm tập kết và
Điểm bán túi rác.

Bảng giá

Hai tab: Giá thu mua và Phí & khấu trừ.
Giá thu mua
- Nhóm giá: tên từ 1 đến 200 ký tự, chứa từ 1 đến 100 loại, không trùng mã loại.
- Loại phế liệu: tên, ảnh, cờ Đang thu mua, cờ bật thưởng, và 1 đến 32 bậc giá.
- Bậc giá: ngưỡng trên có thể để trống (bậc cuối không giới hạn), đơn giá là số nguyên đồng tối thiểu 1, ngưỡng phải tăng dần. Muốn bật thưởng cần ít nhất hai bậc.
Đơn giá vận chuyển nằm ở cấp nhóm
Đơn giá vận chuyển gắn với nhóm giá, không gắn với từng loại. Sửa tên nhóm không làm mất đơn giá vận chuyển.
Phí và khấu trừ
| Tham số | Giới hạn |
|---|---|
| Tỉ lệ giá bán gợi ý so với giá mua | 0 đến 10000 |
| Số ngày kỳ thưởng | 1 đến 365 |
| Hạn mức thưởng | Lớn hơn 0, tối đa 1.000.000 kg |
| Đơn giá phân loại | Số tiền |
| Giá túi phân loại | Số tiền |
| Tỉ lệ VAT | 0 đến 100, tối đa 2 chữ số thập phân |
| Tùy chọn túi rác | Bật/tắt, số lượng tối đa, tên sản phẩm |
Ngày áp dụng và phiên bản
- Tạo nhóm mới: ngày áp dụng không được ở quá khứ.
- Tạo phiên bản mới hoặc xoá: ngày phải ở tương lai.
- Khôi phục phiên bản: ngày không được ở quá khứ.
- Trạng thái phiên bản: đang chờ, đang áp dụng, đã hết hạn.
Xung đột khi nhiều người cùng sửa
Mọi thay đổi bảng giá gửi kèm số revision. Nếu bảng giá đã bị người khác sửa, hệ
thống trả 409 PRICING_STALE — Bảng giá đã thay đổi. Tải bản mới trước khi lưu.
Chỉ Quản trị viên sửa được bảng giá
Nhân viên khác nhận 403 ADMIN_REQUIRED.
Vận hành

Mười một tham số, tự lưu khi rời ô — không có nút lưu chung.
| Nhóm | Tham số | Ý nghĩa | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Đặt lịch | Khối lượng tối thiểu | Gợi ý trên app khách | Chỉ là gợi ý, không chặn |
| Đặt lịch | Số ngày nhận lịch | Cửa sổ đặt lịch | Có chặn, theo giờ Việt Nam |
| Đặt lịch | Giờ duyệt trước | Ngưỡng cảnh báo duyệt | Lưu tham số |
| Đặt lịch | Giờ báo huỷ trước | Nhắc khách báo sớm | Không chặn huỷ |
| Lập phiên | Khoảng cách tối đa | Giới hạn lộ trình | Lưu tham số |
| Lập phiên | Thời gian phục vụ mỗi điểm | Ước tính thời gian | Lưu tham số |
| Lập phiên | Tốc độ di chuyển | Ước tính thời gian | Lưu tham số |
| Lập phiên | Tải trọng xe máy | Giới hạn khối lượng | Lưu tham số |
| Kiểm cân | Ngưỡng sai lệch tổng khối lượng | Mức cho phép trên tổng | Có hiệu lực khi kiểm cân |
| Kiểm cân | Ngưỡng sai lệch từng loại | Mức cho phép mỗi loại | Có hiệu lực khi kiểm cân |
| Kiểm cân | Mức phạt người thu gom | Cơ sở tính phạt | Có hiệu lực khi kiểm cân |
Nhiều tham số mới ở mức lưu trữ
Bốn tham số lập phiên và hai ngưỡng cảnh báo đặt lịch hiện mới được lưu, chưa có công cụ tính toán riêng dùng chúng. Ba tham số kiểm cân thì đã có hiệu lực thật.
Khung giờ thu gom
| Quy tắc | Chi tiết |
|---|---|
| Tên | 1 đến 100 ký tự, không trùng sau khi bỏ khoảng trắng, không phân biệt hoa thường |
| Giờ | Định dạng HH:mm, giờ kết thúc sau giờ bắt đầu, không qua đêm |
| Chồng giờ | Không được chồng bất kỳ khung nào, kể cả khung đang tắt. Kết thúc đúng bằng giờ bắt đầu của khung sau thì hợp lệ |
| Sức chứa | Số nguyên từ 0 đến 1.000.000 lịch mỗi ngày cho mỗi khung. 0 nghĩa là không nhận lịch mới |
| Số khung | Tối đa 100. Mã đã xoá không dùng lại |
Mười biểu tượng có sẵn: Sáng sớm, Ban ngày, Buổi tối, Đồng hồ, Hoàng hôn, Đêm trăng, Ngày dịu mát, Đêm dịu mát, Giờ nghỉ, Đêm sao.
Người thu gom

Quản lý hồ sơ người thu gom và phương tiện của họ. Nhân viên có quyền Cài đặt chỉ xem; chỉ Quản trị viên thêm và sửa.
Loại xe thu gom

- Tên sau khi bỏ khoảng trắng từ 1 đến 200 ký tự.
- Mô tả tối đa 1.000 ký tự.
- Tải trọng là số hữu hạn, lớn hơn 0 và tối đa 1.000.000.000 kg, cho phép số thập phân.
- Tên không bắt buộc duy nhất.
Chỉ Quản trị viên tạo và sửa.
Khách hàng

- Tên sau khi bỏ khoảng trắng từ 1 đến 100 ký tự.
- Địa chỉ từ 6 đến 300 ký tự.
- Ghi chú tùy chọn, tối đa 4.000 ký tự.
Chỉ Quản trị viên cập nhật và khoá hoặc mở khoá tài khoản. API kiểm tra quyền, không chỉ ẩn nút trên giao diện.
Điểm tập kết

Trường quan trọng nhất là Chi trả tiền mặt, nhận giá trị Có hoặc Không. Đây
chính là điều kiện quyết định một điểm tập kết có xuất hiện trong danh sách cho khách
chọn nhận tiền mặt hay không (quyết định INV-D05).
Một trong hai ngoại lệ về quyền ghi
Nhân viên có quyền Cài đặt được thêm, sửa, xoá điểm tập kết — trừ việc gán nhân viên vào điểm tập kết.
Điểm bán túi rác

Ngoại lệ thứ hai về quyền ghi
Nhân viên có quyền Cài đặt được quản lý điểm bán túi rác. Đây là nhóm thứ hai và cũng là nhóm cuối cùng cho phép nhân viên ghi mà không cần quyền Quản trị viên.
Tài khoản

Chỉ Quản trị viên. Bạn tạo tài khoản nhân viên, gán một vai trò, và gán điểm tập kết cho vai trò Quản lý điểm tập kết. Bảng phân quyền vai trò cũng ở đây.
Xem chi tiết quyền ở Phân quyền.
Cấu hình tài chính
Nằm trong mục Tài chính, không nằm trong Cài đặt. Gồm đơn giá thù lao người thu gom và các tham số đối soát.
Màn Cài đặt có thể báo chưa kết nối backend
Trên môi trường đang chạy, mục Cài đặt có thể hiển thị Cài đặt chưa kết nối backend. Chưa thể lưu thay đổi. Khi gặp thông báo này, các thay đổi không được lưu. Hãy báo cho đội kỹ thuật thay vì thử lại nhiều lần.